Đề thi Ngữ Văn thử vào lớp 10 trường THCS Việt An năm học 2020-2021

TRƯỜNG THCS VIỆT AN
ĐỀ THI THỬ VÀO THPT
NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120’(Không kể thời gian giao đề)

PHẦN I TRẮC NGHIỆM (2 điểm): Trả lời các câu hỏi sau bằng cách ghi lại đáp án đúng nhất
Câu 1: “ Truyện Kiều” được Nguyễn Du viết bằng chữ gì?
A.Chữ Hán
B.Chữ Nôm
C.Chữ Quốc ngữ
D.Chữ Phạn
Câu 2: Cảm hứng bao trùm bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận là:
A.Cảm hứng về đoàn thuyền
B.Cảm hứng về biển
C.Cảm hứng về thiên nhiên đất nước, về lao động và niềm vui trước cuộc sống
D.Cảm hứng về công cuộc đổi mới
Câu 3: Từ ghép hán việt đẳng lập là từ:
A.Tuỳ tùng
B.Khoa học
C.Quốc gia
D.Ái quốc
Câu 4: Bài thơ “Sang thu” của Hữu Thỉnh gợi về thời điểm giao mùa hạ – thu ở vùng
 nào?
A.Vùng nông thôn đồng bằng Nam Bộ
B.Vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ
C.Vùng nông thôn đồng bằng Trung Bộ
D.Vùng đồi núi và trung du
Câu 5: Nhà thơ Y Phương là người dân tộc:
A.Tày
B.Nùng
C.Thái
D.Dao
Câu 6: Văn học hiện đại không có tác phẩm về:
A.Truyện thơ bình dân
B.Thơ
C.Truyện ngắn, tiểu thuyết
D.Tuỳ bút phóng sự, phê bình
Câu 7: Hai dòng thơ:    
“ Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim!”   

Có sử dụng biện pháp tu từ:
A.So sánh
B.Ẩn dụ
C.Hoán dụ
D.Nói quá
Câu 8: Câu văn: “Lời gửi của văn nghệ là sự sống.” (Trích “Tiếng nói của văn nghệ” – Nguyễn Đình Thi). Xét về kết cấu ngữ pháp thuộc loại câu gì?
A.Câu đơn
B.Câu ghép
C.Câu đặc biệt
D.Câu rút gọn
PHẦN II TỰ LUẬN (8 điểm)
Câu 1:(1.5 điểm)
 Chỉ ra thành phần biệt lập và các phép liên kết câu trong đoạn văn sau:
Dường như vật duy nhất vẫn bình tĩnh, phớt lờ mọi biến động chung là chiếc kim đồng hồ. Nó chạy, sinh động và nhẹ nhàng, đè lên những con số vĩnh cửu. Còn đằng kia, lửa đang chui bên trong cái dây mìn, chui vào ruột quả bom…
(Những ngôi sao xa xôi / Lê Minh Khuê)
Câu 2: (2.5 điểm)
Viết một bài văn ngắn bày tỏ suy nghĩ của em về việc sử dụng điện thoại di động của học sinh hiện nay.
Câu 3: (4.0 điểm)
Cảm nhận của em về đoạn thơ sau trong bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương:
Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát
Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng.

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân…

(SGK Ngữ văn 9, Tập 2, Tr 58, NXB GD 2011)
———- Hết ———

HƯỚNG DẪN CHẤM THI TUYỂN SINH LỚP 10
NĂM HỌC: 2020 – 2021
MÔN: NGỮ VĂN

   
PHẦN I TRẮC NGHIỆM (2 điểm) Mỗi phương án trả lời đúng cho 0.25 điểm. Sai không cho điểm

Câu     1    2    3    4    5    6    7    8
Đáp án    B    C    C    B    A    A    B    A

Phần II tự luận (8 điểm)

I. Hướng dẫn chung
 Giám khảo cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh. Linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm. Tùy theo mức độ sai phạm mà trừ điểm từng phần cho hợp lí. Với Câu 2 và Câu 3 tuyệt đối tránh cách chấm đếm ý cho điểm một cách máy móc, khuyến khích những bài viết có tính sáng tạo.
II. Đáp án và thang điểm

CÂU 1.a. Thành phần biệt lập và phép liên kết
– Thành phần biệt lập tình thái: Dường như
– Phép liên kết câu:
+ Phép thế: Nó thay thế cho chiếc kim đồng hồ
+ Phép nối: còn(đằng kia)   
       
CÂU 2.Suy nghĩ về việc sử dụng điện thoại di động của học sinh hiện nay.   
a. Về kỹ năng
– Biết cách viết một bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống.
– Văn phong trong sáng, lập luận chặt chẽ, bày tỏ được quan điểm, suy nghĩ của cá nhân.    0.25
b. Về nội dung
Thí sinh có thể viết bài theo nhiều cách, dưới đây là một số định hướng gợi ý chấm bài:
– Giới thiệu về tầm quan trọng của điện thoại di động đối với cuộc sống hiện nay, trong đó có học sinh.
– Nêu thực trạng việc sử dụng điện thoại di động của học sinh.
– Những nguyên nhân khiến học sinh sử dụng điện thoại di động.
– Những lợi ích và tác hại khi học sinh sử dụng điện thoại di động.
– Rút ra bài học về việc sử dụng điện thoại di động như thế nào cho hợp lí.   
CÂU 3.Cảm nhận về hai khổ thơ đầu trong bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương   
a. Về kỹ năng
– Biết cách viết một bài văn nghị luận về một đoạn thơ.
– Văn phong trong sáng, có cảm xúc, lập luận chặt chẽ; bố cục mạch lạc; không mắc các lỗi chính tả, diễn đạt,…
b. Về kiến thức
Thí sinh có thể trình bày bài viết theo nhiều cách nhưng về cơ bản cần đảm bảo những nội dung chính như sau:
– Đoạn thơ gồm hai khổ đầu bài thơ, là đoạn thể hiện những cảm xúc, suy ngẫm của nhà thơ trước khi vào lăng viếng Bác.
– Trong khổ thơ đầu, cách xưng hô con – Bác đã gợi mối quan hệ giữa người con miền Nam với Bác thật gần gũi, ấm áp. Tuy có dùng cách nói giảm (dùng từ “thăm” thay cho từ “viếng”) nhưng nỗi thương tiếc, xúc động của nhân vật trữ tình vẫn bộc lộ rõ. Từ nỗi xúc động ấy, nhà thơ nhìn hình ảnh hàng tre nơi lăng Bác như một biểu tượng chỉ sức sống của dân tộc đang quây quần bên Bác.
– Khổ thơ thứ hai là những suy ngẫm về vai trò của Bác với dân tộc và tình cảm của dân tộc với lãnh tụ. Bác được ví như mặt trời bất tử, đem lại nguồn sống mới cho dân tộc và vì thế, hình ảnh đoàn người ngày ngày vào lăng “kết tràng hoa” viếng Bác lại phản ánh tình cảm kính yêu và lòng biết ơn vô hạn của dân tộc với lãnh tụ.
– Cũng như cả bài thơ, ngôn từ trong đoạn thơ tuy giản dị tự nhiên mà cô đọng hàm súc. Hình ảnh thơ có sự hòa hợp nhuần nhuyễn giữa tả thực và biểu tượng.

HƯỚNG DẪN CHẤM CÓ TRONG FILE
Tải về WORD | PDF
Nếu link tải bị lỗi, bạn có thể tải về link dự phòng sau:
Link Box |