Đề thi Tham Khảo kỳ thi HSG cấp huyện Ngữ Văn lớp 7 năm 2019-2020

 KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

NĂM HỌC 2019 – 2020
Môn: Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài: 120 phút

I. Phần đọc hiểu

Câu 1. (4,0 điểm)
Cảm ơn mẹ vì luôn bên con
Lúc đau buồn và khi sóng gió
Giữa giông tố cuộc đời
Vòng tay mẹ chở che khẽ vỗ về.

Bỗng thấy lòng nhẹ nhàng bình yên
Mẹ dành hết tuổi xuân vì con
Mẹ dành những chăm lo tháng ngày
Mẹ dành bao hi sinh để con chạm lấy ước mơ.

Mẹ là ánh sáng của đời con
Là vầng trăng khi con lạc lối
Dẫu đi trọn cả một kiếp người
Cũng chẳng hết mấy lời mẹ ru…

 (Trích lời bài hát  Con nợ mẹ, Nguyễn Văn Chung)


a. Xác định các
từ láy có trong lời bài hát trên.
b. Em hiểu thế
nào về nghĩa của từ đi trong câu: “Dẫu đi
trọn cả một kiếp người”?
c. Chỉ ra và phân tích tác dụng
của biện pháp nghệ thuật trong những câu sau:
Mẹ dành hết tuổi xuân vì con
Mẹ dành những chăm lo tháng ngày
Mẹ dành bao hi sinh để con chạm
lấy ước mơ.

II. Phần làm văn
Câu 1. (6,0 điểm)
Cảm ơn mẹ vì luôn bên con
Lúc đau buồn và khi sóng gió
Giữa giông tố cuộc đời
Vòng tay mẹ chở che khẽ vỗ về.
Những câu ca trên gợi cho em suy nghĩ gì về ý nghĩa
của lời cảm ơn trong cuộc sống?
Câu 2. (10,0 điểm)
Hình ảnh người dân lao
động qua chùm Ca dao than thân và trong truyện ngắn Sống chết mặc bay của
Phạm Duy Tốn.
—————————Hết—————————-
Họ và tên thí sinh: ………….Số
báo danh………………

 HƯỚNG DẪN CHẤM


Câu
Phần
Yêu cầu
Điểm
1
(4,0
điểm)
a
– Các từ láy: vỗ về, nhẹ
nhàng.
1,0
b
– Nghĩa của từ đi: sống, trải qua.
1,0
c
– Nghệ thuật: Điệp ngữ (Mẹ
dành
).
– Tác dụng:
+ Nhấn mạnh sự chăm lo, hi sinh tuổi xuân, đánh đổi cả cuộc đời để
con được trưởng thành, được chạm tới những ước mơ, khát vọng.
+ Khẳng định vai trò và tầm quan trọng của người mẹ trong cuộc đời
mỗi con người.
0,5
1,5
2
(6,0
điểm)
1
Về hình thức:
– Bố cục bài viết rõ ràng, kết cấu mạch lạc, ngắn gọn.
– Văn phong trong sáng, có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn
đạt…
2
Về nội dung: Thí sinh có thể viết bài theo nhiều cách,
dưới đây là những gợi ý định hướng chấm bài.
– Giải thích: Cảm ơn là từ đáp thể hiện sự biết ơn
của mình với lòng tốt hay sự giúp đỡ của người khác. Nó chính là cách thể
hiện tình cảm, lối ứng xử của con người có văn hóa, lịch sự và biết tôn trọng
những người xung quanh mình.
– Chứng minh:
+ Khẳng định ý nghĩa và
đưa ra những biểu hiện cũng như vai trò, tác dụng của lời cảm ơn trong cuộc sống.
+ Lấy một số dẫn chứng, những câu chuyện
nhỏ trong cuộc sống hay văn học để làm sáng tỏ.
+ Khẳng định: Cảm ơn là nét
sống văn minh của con người có học thức, có giáo dục. Cảm ơn hoàn toàn không phải là hình thức phức tạp hóa ứng xử, là
sự khách sáo mà nó là một sự cần thiết, là quy tắc giao tiếp giữa con người
với con người. Bạn đang tự làm đẹp mình khi biết nói hai từ cảm ơn!
– Phê phán những hành động
đi ngược lại lối sống tốt đẹp và văn minh này, đặc biệt trong xã hội ngày
nay.
–  Đưa ra phương hướng và bài học hành động
cho bản thân.
1,0
3,0
   1,0
1,0
3
(10,0
điểm)
1
Yêu cầu chung:
Bài viết có bố cục chặt chẽ, đủ ba phần;
dẫn chứng chính xác; văn viết trong sáng, có cảm xúc; không mắc lỗi chính tả
và lỗi diễn đạt; trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng.
– Học sinh biết lựa chọn bài ca dao phù hợp.
2
Yêu cầu cụ thể: Thí sinh có thể sắp xếp các ý theo nhiều
cách nhưng về cơ bản cần đảm bảo những nội dung sau
:
a. Dẫn dắt, giới thiệu hai văn bản và nêu cảm nhận chung về hình ảnh
người dân lao động.
b. Hai tác
phẩm của hai tác giả khác nhau, ở hai thời điểm và hoàn cảnh khác nhau nhưng
đều gặp gỡ ở sự cảm nhận sâu sắc, tinh tế về hình ảnh, thân phận của người
dân lao động với sự cảm thương, lo lắng, xót xa trước cuộc sống lầm than của
họ trong xã hội cũ.
Mở bài 1: Hình tượng người nông dân lao
động là đề tài xuyên suốt trong nền văn học Việt Nam từ cổ chí kim, từ dân ca, ca
dao đến tục ngữ, từ văn học Trung đại đến văn học Hiện đại. Đó có thể là
người lao động như thân phận cái cò, cái vạc, như con kiến con tằm…có thể
là nỗi bất hạnh là người nông dân bần cùng hoá như Chí phèo (Nam Cao), có thể
là cuộc đời đắng cay, đen tối với bao nỗi áp bức đoạ đày như chị Dậu (Tắt
đèn), anh Pha (bước đường cùng)…Và một lần nữa cuộc đời của họ được thể hiện
một cách rõ nét, chân thực qua chùm ca dao than thân và văn bản “sống chết
mặc bay” của Phạm Duy Tốn.
Mở bài 2: Tác giả
Nguyễn Văn Siêu từng cho rằng: “Văn chương có 2 loại, đáng thờ và không đáng
thờ. Loại không đáng thờ là loại chuyên chú về văn chương, loại đáng thờ là
loại chuyên chú về con người”. Đúng vậy. một tác phẩm nghệ thuật muốn sỗng
mãi với thời gian, năm tháng, muốn ở mãi trong tâm trí người đọc thì tác phẩm
đó phải hướng đến cuộc sống con người, vì cuộc sống con người. Vì thế hình
ảnh người lao động trong văn chương bao giờ cũng được tái hiện một cách chân
thực đến đáng thương, nhất là trong ca dao than thân và văn bản sống chết mặc
bay của PDT
Luận điểm 1:  Trước hết đó là hình ảnh người dân lao động trong
được thể hiện sâu sắc trong chùm ca dao than thân. Đó là hình ảnh người
lao động gian khổ vất vã, nhọc nhằn, gian khổ
Thương thay lũ kiến li ti
Kiếm ăn đợc mấy phải đi tìm mồi
        
Phân
tích ục từ thương thay (cụm từ này có thể phân tích sau cùng)
        

kiến li ti là hình ảnh ẩn dụ cho người lao động thấp cổ, bé họng…
+ Trước hết, hai chữ Thương thay được điệp lại bốn lần ở vị trí đầu câu lục là lời tự
than và than cho những kiếp người khác của người dân lao động đã làm cho
giọng điệu bài ca dao đầy xót thương, oán trách.
+) Đó còn là hình ảnh người lao động bị
bòn rút sức lực đến cạn kiệt.
Thương thay thân phận con tằm
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ
+ Con tằm
lũ kiến là hai hình ảnh ẩn dụ
cho những thân phận nhỏ nhoi, thấp cổ bé họng sống âm thầm dưới đáy xã
hội cũ
.
Đó là những
kiếp người suốt đời đầu tắt mặt tối bị bòn rút sức lực, kiếm ăn được mấy mà
cả đời phải đi tìm mồi. Thật bất công, kẻ
thì ngồi chỗ mát ăn bát vàng
; kẻ thì
ăn không hết, người lần chẳng ra
.
+) Ca dao còn phản ánh hình ảnh người
lao động
+ Hạc
con cuốc lại là ẩn
dụ về những thân phận phải nếm trải nhiều oan trái, bi kịch cuộc đời
.
Hạc muốn lánh đường mây để tìm một cuộc sống khoáng đạt, để thỏa chí tự do
nhưng chim cứ bay mỏi cánh giữa bầu
trời với những cố gắng thật vô vọng. Con
cuốc
lại là biểu hiện của phận người với nỗi oan trái, bất công dù có kêu ra máu cũng không được lẽ công
bằng nào soi tỏ.
+ Đánh giá: (3 ý)
a. Với biện pháp nghệ thuật điệp ngữ và ẩn dụ,
bài ca dao như một bức tranh sống động về nỗi khổ nhiều bề của người dân lao
động trong xã hội cũ.
b. Qua đó, thể hiện niềm đồng cảm, xót thương
 c. Đồng
thời lên án, tố cáo xã hội phong kiến bất công.
Luận điểm 2:   Hình ảnh người dân lao động với trăm nỗi đớn
đau còn thể hiện chân thực trong truyện ngắn Sống chết mặc bay của Phạm Duy
Tốn:
+ Làm nổi bật  2 bức tranh tương phản cuộc sống của người
dân lao đọng và  tên quan phụ mẫu và
đám tuỳ tùng.
+ Sống
chết mặc bay
của Phạm Duy Tốn được coi là bông hoa đầu mùa của truyện
ngắn hiện đại Việt Nam. Với hai thủ pháp đặc sắc là tương phản và tăng cấp,
tác giả đã làm sống lại cuộc sống lầm than, cơ cực của người dân lao động
dưới chế độ thực dân nửa phong kiến.
+ Trong tác phẩm, Phạm Duy Tốn đã đặt người dân
vào bối cảnh: Ra sức vật lộn để giữ gìn tính mạng một khúc đê làng X, thuộc
phủ X (Học sinh lựa chọn chi tiết để
phân tích). Đó là một cảnh tượng nhốn
nháo, căng thẳng, cơ cực, khốn khổ và nguy hiểm vô cùng trước tình thế ngàn
cân treo sợi tóc.
+ Sự bất lực của sức người trước sức nước, sự
yếu kém của thế đê trước sức mạnh ngày càng tăng của thiên nhiên thì thảm họa
tất sẽ xảy ra: cảnh đê vỡ. Người dân rơi vào thảm cảnh, kẻ sống không chỗ ở,
kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm
sầu, kể sao cho xiết.
+ Đánh giá: (3 ý)
a. Với hai thủ pháp tương phản và tăng cấp, Sống chết mặc bay đã thể hiện niềm cảm
thương của tác giả trước cuộc sống lầm than cơ cực của người dân lao động
đồng thời lên án, tố cáo thái độ vô trách nhiệm, vô nhân tính của quan lại
phong kiến với bản chất lòng lang dạ
thú
.
b.Lòng cảm thương cho số phận của người nông dân
lao động thấp cổ bé họng
– Lên án, vạch trần tội ác, lòng lang dạ thú của
tên quan và cả XHPK bất công, vô nhân tính
=>c. Qua hai văn bản, ta dễ dàng nhận thấy sự
giao thoa trong cảm xúc của các tác giả.
Nếu tác giả dân gian sử dụng hình thức lời thơ
lục bát với giọng điệu xót xa, thương cảm cùng những hình ảnh mang tính biểu
tượng thì Phạm Duy Tốn lại dùng lời văn cụ thể, sinh động với việc vận dụng
khéo léo hai thủ pháp tương phản và tăng cấp. Sự cảm nhận và phản ánh của các
tác giả thể hiện tâm hồn tinh tế, nhạy cảm với lòng cảm thương, xót xa trước
cuộc sống lầm than, cơ cực của người dân lao động. Đó còn là lời phản kháng,
lên án, tố cáo xã hội phong kiến bất công, vô nhân tâm, vô nhân tính.
e. Khái quát lại vấn đề và rút ra bài học.
1,0
1,5
5,0
1,5
1,0
Tổng
điểm
20,0


…………………………
Hết …………………………