Đề thi Ngữ Văn thử vào lớp 10 trường THCS Nguyễn Trường Tộ năm 2020-2021

TRƯỜNG THCS  NGUYỄN TRƯỜNG TỘ
ĐỀ THI THỬ VÀO THPT
NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120’(Không kể thời gian giao đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (2 ĐIỂM):
    Chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau và ghi lại vào tờ giấy thi:
Câu 1. Trong văn bản “Chị em Thuý Kiều” (Trích “Truyện Kiều”, Nguyễn Du) bút pháp ước lệ được tác giả sử dụng ở câu thơ nào dưới đây?
A. Đầu lòng hai ả tố nga.
B. Thuý Kiều là chị, em là Thuý Vân.
C. Mai cố cách tuyết tinh thần.
D. Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Câu 2. Tác phẩm nào sau đây được sáng tác sau năm 1975?
A. Ánh trăng
B. Đồng chí
C. Bếp lửa
D. Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
Câu 3. Câu nói của bé Thu “Cơm chín rồi” (Trích “Chiếc lược ngà”, Nguyễn Quang Sáng) có hàm ý gì?
A. Thông báo sự việc “cơm đã chín”.
B. Tỏ thái độ bực bội.
C. Mời ông Sáu vào ăn cơm.
D. Muốn nhờ ông Sáu nhấc nồi cơm xuống.
Câu 4. Từ “tri kỉ” trong câu thơ “vầng trăng thành tri kỉ” (Trích “Ánh trăng”, Nguyễn Duy) có nghĩa là gì?
A. Biết được giá trị của người nào đó.
B. Biết được giá trị của chính mình.
C. Biết ơn người khác đã giúp đỡ mình.
D. Người bạn rất thân hiểu rõ lòng mình.
Câu 5. Yêu cầu: “Khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh  nói mơ hồ” là định nghĩa cho phương châm hội thoại nào dưới đây?
A. Phương châm lịch sự
B. Phương châm cách thức
C. Phương châm về chất
D. Phương châm về lượng
Câu 6. Xét về mục đích nói, câu văn: “Tôi ngồi dựa vào thành đá và khe khẽ hát” (Trích “Những ngôi sao xa xôi”, Lê Minh Khuê) thuộc loại câu nào?
A. Câu nghi vấn
B. Câu cầu khiến
C. Câu trần thuật
D. Câu cảm thán
Câu 7. Văn bản nào thường chứa ý nghĩa hàm ý nhiều nhất?
A. Văn bản khoa học
B. Văn bản nghệ thuật
C. Văn bản hành chính công vụ
D. Văn bản chính luận
Câu 8. Sự khác nhau chủ yếu giữa bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống và nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí là gì?
A. Khác nhau về nội dung nghị luận.
B. Khác nhau về sự vận dụng thao tác.
C. Khác nhau về ngôn ngữ diễn đạt
D. Khác nhau về cấu trúc của bài viết.
PHẦN II. TỰ LUẬN (8 ĐIỂM)
Câu 1. (1,5 điểm)
a. Cho câu thơ sau:
“Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân”

Từ nào trong câu thơ trên được dùng với nghĩa chuyển, nghĩa chuyển đó được hình thành theo phương thức chuyển nghĩa nào?
b. Một bạn học sinh đã chép hai câu thơ trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du như sau:
Cỏ non xanh rợn chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.

     Em hãy chỉ ra từ ngữ bạn chép chưa chính xác. Chép lại cho đúng và nêu hiệu quả diễn đạt của từ ngữ đó?
Câu 2. (2 điểm)
    Trong buổi giao lưu, trò chuyện với các thủ khoa tốt nghiệp xuất sắc của các trường đại học, học viện Hà Nội, Giáo sư Ngô Bảo Châu đã chia sẻ: “Tôi luôn tin rằng, trong mỗi thất bại luôn có mầm mống của sự thành công”. Trình bày suy nghĩ của em về quan niệm trên bằng một đoạn văn dài khoảng 15 đến 20 câu.
Câu 3. (4,5 điểm)
Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
“Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
vắt nửa mình sang thu

Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi.”

(Trích “Sang thu”, Hữu Thỉnh)

HƯỚNG DẪN CHẤM THI TUYỂN SINH LỚP 10
NĂM HỌC: 2020 – 2021
MÔN: NGỮ VĂN

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (2 ĐIỂM)
Mỗi phương án trả lời đúng cho 0,25 điểm. Sai không cho điểm.
Câu    1    2    3    4    5    6    7    8
Đáp án    C    A    C    D    B    C    B    A
PHẦN II. TỰ LUẬN (8 ĐIỂM)
Câu 1    a/ Học sinh chỉ ra đúng từ dùng với nghĩa chuyển là từ “xuân” trong câu thơ “Làm cho đất nước càng ngày càng xuân”.
– Nghĩa chuyển đó được hình thành theo phương thức ẩn dụ.
b/
– Chỉ ra từ bạn chép chưa chính xác và chép lại:
+ Chép sai từ “tận” thành từ “rợn” trong câu “Cỏ non xanh rơn chân trời”.
+ Chép lại:
Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lên trắng điểm một vài bông hoa.
– Nêu hiệu quả diễn đạt:
    Dùng từ “rợn” không phù hợp với miêu tả đặc điểm của cỏ non, không làm nổi bật sức sống của mùa xuân. Nguyễn Du dùng từ “tận” giàu sức gợi: gợi ra một không gian bao la, khoáng đạt với một biển cỏ xanh non, mênh mông đang trải ra, kéo dài tít tận chân trời. Đó là sức sống bất tận của mùa xuân.   
Câu 2    * Yêu cầu hình thức: nếu học sinh không đảm bảo các yêu cầu sau thì không cho điểm hình thức:
Học sinh biết trình bày một đoạn văn nghị luận phù hợp với yêu cầu của đề bài (đây là kiểu văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí). Đoạn văn dài từ 15 – 20 câu, sử dụng các thao tác lập luận phù hợp, có sự liên kết chặt chẽ giữa các câu trong đoạn văn, không sai lỗi chính tả, lỗi câu. Thiếu hoặc thừa số câu nêu trên không cho điểm hình thức.   
* Yêu cầu về nội dung:
Học sinh cần làm rõ các ý sau:
– Giới thiệu nội dung nghị luận: Con người trước mỗi thất bại không nên thất vọng mà phải nhận ra được bài học để rồi đi đến thành công (Trích dẫn lời chia sẻ của giáo sư Ngô Bảo Châu).
– Giải thích:
“Thất bại” nghĩa là không đạt được kết quả, mục đích như dự định.
“Mầm mống” nghĩa ở đây là nguyên nhân, là bài học bổ ích mà ta nhận ra được từ sự thất bại đó.
“Thành công” là đạt được kết quả, mục đích như dự định.
– Khẳng định vấn đề trên là đúng:
+ Trong cuộc sống, con người phải có niềm tin và nó chính là nền tảng để đi đến thành công.
+ Thiếu niềm tin và nghị lực thì thì cuộc sống sẽ mất hết ý nghĩa.
+ Con đường đi đến thành công không phải lúc nào cũng bằng phẳng xuôi dòng. Thất bại là điều khó tránh khỏi vì nhiều trở ngại do chủ quan, khách quan. Dẫn chứng (……..).
+ Điều quan trọng là phải biết chấp nhận thất bại bằng cách rút kinh nghiệm và xem đó là cơ hội để ta giàu thêm ý chí, nghị lực vươn lên (HS có thể liên hệ câu thơ “Ai chiến thắng mà không hề chiến bại – Ai nên khôn mà chẳng dại đôi lần”).
+ Gục ngã, buông xuôi trước một thất bại là một kẻ yếu mềm, thiếu ý chí, không chiến thắng được bản thân thì không thể thành công trong công việc. (HS có thể liên hệ: “Không có việc gì khó… ắt làm nên”; “Đường đi khó, không khó vì ngăn sông cách núi… e sông”).
– Mở rộng:
+ Phê phán những người thiếu niềm tin, thiếu động lực vươn lên sau mỗi lần thất bại.
+ Xác định hành động đúng: Con người cần có những thành công cho mình và cho cộng đồng. Xem thất bại là mẹ của thành công.
– Khẳng định lại vấn đề và rút ra bài học.   
Câu 3    Học sinh đảm bảo các ý sau:
a/ yêu cầu về kỹ năng: Học sinh biết làm bài nghị luận về một đoạn thơ. Bố cục ba phần rõ ràng, chặt chẽ; diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, lỗi câu.
b/ Yêu cầu về kiến thức:
A. Mở bài: Giới thiệu tác giả Hữu Thỉnh, tác phẩm “Sang thu”. Giới thiệu khái quát nội dung cảm xúc hai khổ thơ cuối: đó là những cảm xúc tinh tế về bức tranh thiên nhiên lúc giao mùa từ cuối hạ sang thu.
B. Thân bài:
1/ Dẫn dắt: Sau những rung cảm tinh tế về phút giao mùa ở khổ thơ thứ nhất, nhà thơ nhận thấy những tín hiệu đặc trưng như: “hương ổi”, gió se”, “sương chùng chình” của mùa thu đã về song còn rất nhẹ nhàng, chưa thật rõ nét khiến nhà thơ ngỡ ngàng như không tin nổi vào cảm nhận của mình. Đến hai khổ thơ sau nhà thơ mở ra cho người đọc một cái nhìn xa hơn, rộng hơn về không gian khi đất trời sang thu.
2/ Phân tích:
– Cảm nhận về mùa thu mở rộng dần về không gian: dòng sông, bầu trời, mặt đất. “Sông được lúc dềnh dàng” – dòng sông trôi thanh thản hơn, phẳng lặng, êm đềm hơn; cánh chim bắt đầu vội vã bay về phương trời ấm áp. Các từ láy tượng hình “dềnh dàng”, “vội vã” kết hợp với nghệ thuật đối (sông được lúc dềnh dàng >< chim bắt đầu vội vã) và hình ảnh nhân hoá hình ảnh dòng sông và những cánh chim có hành động cụ thể như con người gợi cho ta cảm nhận thu đến vừa nhẹ nhàng, vừa hối hả, xôn xao.
– Bức tranh thiên nhiên được khắc hoạ rõ nét hơn qua hình ảnh đám mây mùa hạ như còn đang nấn ná, lưu luyến, duyên dáng “vắt nửa mình sang thu”. Nhà thơ đã rất sáng tạo khi lấy cái hữu hình ở không gian (đám mây) để diễn tả cái vô hình của thời gian -> Khắc hoạ bước đi của mùa thu thật nhẹ nhàng. Thu đến, đất trời như được thay áo mới.
– Sự vận động của đất trời mùa thu tiếp tục được nhà thơ diễn tả ở khổ thơ cuối. Trước hết, bốn câu thơ cuối mang nét nghĩa tả thực. Nắng vẫn còn nhiều nhưng đã nhạt dần. Mưa vẫn còn những đã ít hơn so với mùa hạ. Sấm trong cơn mưa đã bớt bất ngờ hơn đối với những hàng cây đứng tuổi ven đường. Nhà thơ như đang đo đếm đọ đậm nhạt của nắng, sự vơi đầy của mưa, sấm, chớp… qua một loạt các phó từ: vẫn, còn, đã, cũng… được sử dụng độc đáo khắc hoạ rõ nét sự thay đổi của thời tiết thiên nhiên từ cuối hạ sang đầu thu.
– Từ cảm nhận về sự biến đổi của thiên nhiên, đất trời, ở hai câu thơ cuối nhà thơ còn gửi gắm những chiêm nghiệm về cuộc đời. Hình ảnh “sấm” và “hàng cây đứng tuổi” không chỉ mang nét nghĩa tả thực mà còn là hình ảnh ẩn dụ mang ý nghĩa tượng trưng. “Sấm” là hình ảnh tượng trưng cho những biến động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời. “Hàng cây đứng tuổi” hay đó chính là những con người từng trải qua những mưa nắng, quan những đầy vơi của cuộc đời. “Sấm cũng bớt bất ngờ – trên hàng cây đứng tuổi” hay cũng chính là những con người khi đã từng trải trong cuộc sống sẽ vững vàng, điềm tình hơn trước những tác động bất thường của ngoại cảnh. Và như vậy chúng ta nhận ra sự sang thu của đất trời cũng chính là sự “sang thu của lòng người”.
3/ Đánh giá:
– Nghệ thuật thể hiện: ngôn ngữ trong sáng, hình ảnh tinh tế, giàu biểu cảm, giọng thơ nhỏ nhẹ sâu lắng nhờ cách sử dụng đa số các thanh bằng, các biện pháp tu từ nhân hoá, ẩn dụ, liên tưởng.
– Vẫn là những hình ảnh quen thuộc của mùa thu trong thơ xưa nay nhưng trong cảm nhận riêng của Hữu Thỉnh cảnh vật trong hai khổ thơ cũng như cả bài thơ đang chuyển động nhẹ nhàng tựa bước đi của mùa thu.
– Hữu Thỉnh là người viết nhiều và viết hay về mùa thu, về nông thôn. Thơ thu của ông mang cảm xúc vấn vương bâng khuâng nhẹ nhàng, giao cảm. (Học sinh có thể liên hệ với một số bài thơ cùng đề tài của của nhà thơ Nguyễn Du, Nguyễn Khuyến, xuân Diệu… để làm nổi bật nét riêng trong cảm xúc của Hữu Thỉnh).
C/ Kết bài:
– Khái quát giá trị. Ý nghĩa của đoạn thơ và bài thơ: góp thêm một tiếng nói riêng về mùa thu trong kho tàng thơ thu Việt Nam. Nó thể hiện một tâm hồn nhạy cảm gắn bó với thiên nhiên quê hương đồng bằng Bắc Bộ của nhà thơ.
– Suy nghĩ, liên hệ bản thân: Đoạn thơ nói riêng, bài thơ nói chung như khúc giao mùa tinh tế, đem đến những cảm xúc nhẹ nhàng, khiến ta biết yêu hơn, biết lắng nghe hơn thế giới thiên nhiên quanh ta…   

HƯỚNG DẪN CHẤM CÓ TRONG FILE
Tải về WORD | PDF
Nếu link tải bị lỗi, bạn có thể tải về link dự phòng sau:
Link Box |