HSG Ngữ văn 7 Trương THCS Quỳnh Châu năm 2013-2014

Trường THCS Quỳnh Châu                          Năm học 2013- 2014
         
                                  ĐỀ THI HOC SINH GIỎI NGỮ VĂN 7.
                                              Thời gian: 120 phút.
Câu 1 (3 điểm):
          Viết một đoạn văn ngắn cảm nhận hình ảnh dân phu trong đoạn trích sau:
            “Dân phu kể hàng trăm nghìn con người, từ chiều đến giờ, hết sức giữ gìn, kẻ thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ, bì bõm dưới bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột. Tình cảnh trông thật thảm.”
Câu 2 (2điểm): Tìm và phân tích tác dụng của phép điệp ngữ trong đoạn thơ sau:
                             “Năm qua đi, tháng qua đi
                             Tre già măng mọc có gì lạ đâu
                             Mai sau
                             Mai sau
                             Mai sau
                             Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh”.
                                                          (Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)
Câu 3 (5 điểm):
          Trong “Bài ca Hắc Hải”, nhà thơ Nguyễn Đình Thi đã viết:
“Việt Nam đất nước ta ơi
  Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
     Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều…”
Dựa vào ý thơ trên, em hãy phát biểu cảm nghĩ về đất nước Việt Nam.
     Họ và tên thí sinh: …………………………………….SBD: ……………………


                       HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI VĂN 7
A- Yêu cầu chung:
1. Ngoài việc đánh giá, kiểm tra kiến thức cơ bản, giám khảo cần phát hiện và trân trọng những bài làm thể hiện tố chất của một học sinh giỏi: Kiến thức văn học vững chắc, sâu rộng; năng lực cảm thụ văn chương tinh tế, sâu sắc; kĩ năng làm văn tốt; diễn đạt trong sáng có cảm xúc, có giọng điệu riêng (khuyến khích những bài làm có sự sáng tạo).
2. Hướng dẫn chấm chỉ nêu ra những ý chính và các thang điểm cơ bản, trên cơ sở đó giám khảo có thể thống nhất định ra các ý chi tiết và những thang điểm cụ thể.
3. Giám khảo cần đánh giá bài làm của thí sinh trong tính tổng thể ở từng câu và cả bài, không đếm ý cho điểm một cách máy móc, nhằm đánh giá học sinh trên các phương diện: kiến thức, kĩ năng, tư duy
4. Tổng điểm toàn bài là 10 điểm, chiết đến 0,25 điểm.
B- Yêu cầu cụ thể:
Câu 1 (3 điểm): HS viết đúng kỹ năng của đoạn văn cảm nhận được các ý sau:
             – Hàng loạt động từ mạnh liên tiếp: đội, vác, đắp, cừ… cùng những từ láy giàu sức gợi hình, gợi thanh: bì bõm, lướt thướt, xao xác…Nt liệt kê, điệp ngữ nhịp điệu dồn dập, câu chữ như xô đẩy nhau nhằm tái hiện hết sức sinh động cảnh hộ đê nhốn nháo, căng thẳng, lộn xộn trong sự cố gắng đến bất lực tuyệt vọng của những con người khốn khổ đang kiệt sức vì đói rét, sợ hãi… Đó là hành động khẩn trương, gấp gáp dành giật sự sống.
           – Dân phu đang vật lộn với thiên nhiên, gắng gượng dùng chút sức lực cuối cùng của mình để dành giật lấy sự sống trong cuộc chiến chống thủy tặc đầy cam go và thử thách.
Câu 2 (2điểm): – Chỉ ra được phép điệp ngữ (0,5đ):
                             Mai sau
                             Mai sau
                             Mai sau
Giá trị (1,5đ): + Nhấn mạnh dòng chảy vô tận của thời gian không bao giườ ngừng nghỉ. Vẻ đẹp, sức sống của cây tre, của con người Việt Nam vẫn bền bỉ, bất tử trước thời gian, trước cuộc đời.
+ Qua đó thể hiện tình yêu, niềm trân trọng của tác giả trước vẻ đẹp của quê hương, xứ sở.
                            
Câu 3 (5điểm)
Yêu cầu: Làm đúng kiểu bài biểu cảm kết hợp với yếu tố tự sự và miêu tả.
HS dựa vào các ý của đoạn thơ để bộc lộ cảm nghĩ về vẻ đẹp của đất nước Việt Nam:
Y1: Bộc lộ tình yêu, niềm tự hào, tôn vinh vẻ đẹp phong phú, đa dạng của đất nước vừa thơ mộng, vừa hùng vĩ có đồng lúa, vườn cây, núi rừng, biển cả, dòng sông, lịch sử dựng nước và giữ nước…
Y2: Bộc lộ sự gắn bó thiết tha, gần gũi, thân thuộc của quê hương đất nước, không ngừng xây đắp đất nước giàu đẹp hơn.
Y3: Ngưỡng mộ, ngợi ca trước tình cảm của tác giả đối với quê hương, đất nước. Từ đó khơi dậy trong em tình yêu đất nước, quê hương xứ sở của mình.